21 Khoản thu nhập được miễn thuế TNCN từ 01/07/2026
Từ ngày 01/07/2026, Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 chính thức có hiệu lực. Theo Điều 4 của Luật, có 21 nhóm thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Đáng lưu ý, các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, tiền lương và tiền công của cá nhân cư trú sẽ được áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.

Đây là những nội dung quan trọng mà cá nhân, hộ kinh doanh và doanh nghiệp cần cập nhật để áp dụng đúng chính sách thuế, đồng thời chuẩn bị đầy đủ hồ sơ chứng minh khi thực hiện quyết toán thuế.
Checklist 21 khoản thu nhập được miễn thuế TNCN
1. Chuyển nhượng, thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa người thân
Miễn thuế đối với việc chuyển nhượng, nhận thừa kế hoặc quà tặng là bất động sản giữa các đối tượng có quan hệ thân thích như: vợ với chồng; cha mẹ với con; cha mẹ nuôi với con nuôi; cha mẹ chồng với con dâu; cha mẹ vợ với con rể; ông bà với cháu; anh, chị, em ruột với nhau.
2. Chuyển nhượng nhà ở, đất ở duy nhất
Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở khi cá nhân chỉ có một nhà ở hoặc đất ở duy nhất tại Việt Nam.
3. Giá trị quyền sử dụng đất được Nhà nước giao
Thu nhập phát sinh từ giá trị quyền sử dụng đất được Nhà nước giao theo quy định.
4. Thu nhập trực tiếp từ nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và sản xuất muối
Bao gồm thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, chăn nuôi, nuôi trồng hoặc khai thác thủy sản chưa qua chế biến hoặc chỉ sơ chế thông thường; sản xuất muối và một số khoản thu nhập của thành viên hợp tác xã nông nghiệp theo quy định.
5. Chuyển đổi đất nông nghiệp
Thu nhập từ việc chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để phục vụ sản xuất.
6. Một số khoản tiền lãi
Bao gồm:
- Lãi trái phiếu Chính phủ;
- Lãi trái phiếu chính quyền địa phương;
- Lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng;
- Lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.
7. Thu nhập từ kiều hối
Các khoản tiền do cá nhân nhận từ nước ngoài theo quy định về kiều hối.
8. Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ và tiền lương những ngày không nghỉ phép
Bao gồm:
- Tiền lương làm việc ban đêm;
- Tiền lương làm thêm giờ;
- Tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật.
9. Tiền lương hưu
Gồm:
- Lương hưu do Quỹ Bảo hiểm xã hội chi trả;
- Thu nhập từ quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung và quỹ hưu trí tự nguyện.
10. Thu nhập từ học bổng
Bao gồm:
- Học bổng từ ngân sách nhà nước;
- Học bổng từ tổ chức trong nước hoặc nước ngoài theo chương trình khuyến học.
11. Các khoản bồi thường theo quy định
Bao gồm các khoản bồi thường từ:
- Bảo hiểm nhân thọ;
- Bảo hiểm phi nhân thọ;
- Tai nạn lao động;
- Bồi thường của Nhà nước;
- Các khoản bồi thường hợp pháp khác.
12. Thu nhập từ tổ chức, quỹ từ thiện
Thu nhập nhận từ các tổ chức, quỹ từ thiện hoặc nhân đạo được cơ quan có thẩm quyền thành lập hoặc công nhận và hoạt động không vì mục đích lợi nhuận.
13. Viện trợ nước ngoài vì mục đích từ thiện, nhân đạo
Bao gồm các khoản viện trợ của Chính phủ hoặc tổ chức phi Chính phủ nước ngoài đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
14. Tiền lương, tiền công của thuyền viên Việt Nam
Áp dụng đối với thuyền viên Việt Nam làm việc cho hãng tàu nước ngoài hoặc hãng tàu Việt Nam hoạt động vận tải quốc tế.
15. Thu nhập từ hoạt động khai thác, đánh bắt thủy sản xa bờ
Áp dụng đối với chủ tàu, người có quyền sử dụng tàu và người lao động trực tiếp tham gia hoạt động khai thác, đánh bắt thủy sản xa bờ.
16. Một số thu nhập liên quan đến giảm phát thải và trái phiếu xanh
Bao gồm:
- Thu nhập từ chuyển nhượng lần đầu kết quả giảm phát thải khí nhà kính;
- Thu nhập từ tín chỉ các-bon được cấp;
- Tiền lãi trái phiếu xanh;
- Thu nhập từ chuyển nhượng lần đầu trái phiếu xanh sau phát hành.
17. Tiền lương, tiền công từ nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Thu nhập phát sinh từ việc thực hiện các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định.
18. Thu nhập từ quyền tác giả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Áp dụng đối với thu nhập từ quyền tác giả khi kết quả nghiên cứu được thương mại hóa theo quy định của pháp luật.
19. Thu nhập từ dự án khởi nghiệp sáng tạo
Bao gồm thu nhập của:
- Nhà đầu tư cá nhân;
- Chuyên gia tham gia dự án khởi nghiệp sáng tạo;
- Nhà sáng lập doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo;
- Nhà đầu tư góp vốn vào quỹ đầu tư mạo hiểm.
20. Một số khoản tiền lương, tiền công có yếu tố quốc tế
Bao gồm thu nhập của:
- Chuyên gia nước ngoài làm việc tại các chương trình, dự án ODA không hoàn lại hoặc dự án phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam;
- Người Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện của các tổ chức thuộc Hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam;
- Cá nhân tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc.
21. Thu nhập sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của chủ doanh nghiệp
Áp dụng đối với:
- Chủ doanh nghiệp tư nhân;
- Chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là cá nhân.
Doanh nghiệp và cá nhân cần lưu ý gì?
Mặc dù Điều 4 của Luật quy định 21 khoản thu nhập được miễn thuế TNCN, nhưng Điều 5 của Luật vẫn tiếp tục quy định một số trường hợp miễn, giảm thuế khác theo từng điều kiện cụ thể.
Do đó, cá nhân và doanh nghiệp không nên chỉ căn cứ vào tên của khoản thu nhập để kết luận được miễn thuế, mà cần đối chiếu đầy đủ các quy định về đối tượng áp dụng, điều kiện hưởng ưu đãi và hồ sơ chứng minh theo quy định của pháp luật.
Kết luận
Việc được miễn thuế không đồng nghĩa với việc không cần hồ sơ, chứng từ. Để được áp dụng chính sách miễn thuế đúng quy định, khoản thu nhập phải đáp ứng đầy đủ điều kiện về bản chất giao dịch, đối tượng được hưởng và có căn cứ chứng minh hợp pháp.
Việc chủ động rà soát hồ sơ, lưu trữ chứng từ đầy đủ và cập nhật kịp thời các quy định mới sẽ giúp cá nhân và doanh nghiệp hạn chế rủi ro pháp lý, đồng thời đảm bảo việc kê khai và quyết toán thuế được thực hiện chính xác, đúng quy định.

Viết bình luận